giữ lễ

giữ lễ

Con cháu trong nhà phải biết giữ lễ với ông bà, cha mẹ.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Tuân thủ, thực hành các nghi thức, quy tắc ứng xử lịch sự theo phong tục, tập quán: "giữ lễ" chỉ việc một người cư xử đúng mực, phép tắc, tôn trọng làm theo các quy định về lễ nghi, lễ tiết trong các mối quan hệ xã hội, đặc biệt trong các dịp quan trọng, với người lớn tuổi hoặc người địa vị.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Con cháu trong nhà phải biết giữ lễ với ông bà, cha mẹ. (Con cháu trong nhà phải biết cư xử đúng lễ nghi với ông bà, cha mẹ.)
    • Trong buổi lễ, mọi người đều nghiêm túc giữ lễ. (Trong buổi lễ, mọi người đều nghiêm túc tuân thủ các nghi thức.)
    • Anh ấy người rất biết giữ lễ, luôn chào hỏi lễ phép. (Anh ấy người rất biết giữ phép tắc, luôn chào hỏi một cách lễ phép.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giữ lễ" thường được dùng trong bối cảnh nhấn mạnh sự tôn trọng truyền thống, khuôn phép, đối lập với sự tự do, phóng khoáng hoặc thiếu nghiêm túc.

    • thời đại thay đổi, nhưng giữ lễ với tổ tiên vẫn điều quan trọng. ( thời đại thay đổi, nhưng việc giữ gìn lễ nghi với tổ tiên vẫn điều quan trọng.)
  • Có thể dùng để phê bình một cách nhẹ nhàng khi ai đó chưa đúng mực.

    • Cháu còn trẻ, chưa biết giữ lễ, mong các cụ bỏ qua cho. (Cháu còn trẻ, chưa biết giữ phép tắc, mong các cụ bỏ qua cho.)
Biến thể từ gần giống
  • Giữ gìn lễ giáo: (cụm từ) nhấn mạnh việc bảo tồn thực hành các chuẩn mực đạo đức, lễ nghi truyền thống.

    • Gia đình ấy rất coi trọng việc giữ gìn lễ giáo. (Gia đình ấy rất coi trọng việc bảo tồn thực hành các chuẩn mực lễ nghi.)
  • Lễ phép: (tính từ) chỉ thái độ, hành vi đúng mực, biết tôn trọng người trên.

    • Đứa trẻ đó rất lễ phép. (Đứa trẻ đó thái độ rất đúng mực.)
  • Thủ lễ: (động từ, ít dùng hơn) có nghĩa tương tự "giữ lễ".

    • Làm con phải biết thủ lễ. (Làm con phải biết giữ lễ.)
Từ đồng nghĩa
  • Tuân thủ lễ nghi: tuân theo các nghi thức, quy tắc.
  • Giữ phép tắc: giữ gìn các quy tắc ứng xử.
  • Cung kính: (nhấn mạnh thái độ tôn kính) tỏ thái độ tôn trọng, kính trọng.
Từ trái nghĩa
  • lễ: thiếu sự tôn trọng, không giữ phép tắc.
  • Hỗn hào: thái độ, lời nói thiếu lễ độ, xấc xược.
  • Bất kính: không thái độ kính trọng.
Thành ngữ liên quan
  • Tiên học lễ, hậu học văn: (Thành ngữ) Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học lễ nghi, đạo đức trước khi học kiến thức.

    • Câu "tiên học lễ, hậu học văn" nhắc nhở học trò phải biết giữ lễ. (Câu "tiên học lễ, hậu học văn" nhắc nhở học trò phải biết giữ phép tắc trước khi học chữ.)
  • Kính trên nhường dưới: (Thành ngữ) Thể hiện một khía cạnh cụ thể của việc "giữ lễ", đó tôn trọng người trên nhường nhịn người dưới.

    • Sống trong gia đình lớn, anh ấy luôn thực hành điều kính trên nhường dưới. (Sống trong gia đình lớn, anh ấy luôn thực hành việc tôn trọng người trên nhường nhịn người dưới.)